Quyền lợi và trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động

05/10/2023 15:05
chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động, người sử dụng lao động, quyền lợi và trách nhiệm

Cũng giống như chấm dứt hợp đồng khác, khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên cần làm thủ tục thanh lý hợp đồng, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.

1. Chấm dứt hợp đồng lao động

Khác với việc chấm dứt các hợp đồng khác, chấm dứt hợp đồng lao động (đặc biệt là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật) có thể dẫn đến việc người lao động không có việc làm, không có thu nhập. Đối với người sử dụng lao động, việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người lao động cũng có thể dẫn đến sự xáo trộn về nhân lực trong doanh nghiệp. Chính vì vậy, Tổ chức Lao động quốc tế cũng như pháp luật các nước đều rất quan tâm đến vấn đề này. Pháp luật các nước thường xác định quyền lợi cũng như trách nhiệm của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động trên cơ sở tính hợp pháp của việc chấm dứt hợp đồng.

2. Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, các bên phải thanh toán cho nhau các quyền lợi như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Thông thường khi hợp đồng lao động chấm dứt, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp từ phía người sử dụng lao động nếu làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Tuy nhiên tuỳ từng trường hợp chấm dứt mà người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc. người lao động được hưởng trợ cấp mất việc trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt vì lí do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu công nghệ, lí do kinh tế, doanh nghiệp có sự thay đổi như sáp nhập, họp nhất, chia tách… Mức trợ cấp mất việc làm được tính theo thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Mỗi năm làm việc tính bằng 1 tháng lương nhưng ít nhất phải bằng 2 tháng tiền lương. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Mức trợ cấp thôi việc cũng được tính theo thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động. Mỗi năm làm việc tính bằng 1/2 tháng lương. Người lao động sẽ được thanh toán các khoản tiền lương, tiền nợ, tiền bồi thường, tiền trợ cấp trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp đặc biệt cũng không quá 30 ngày.

Tuy nhiên, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động sẽ không được hưởng ượ cấp thôi việc đồng thời có trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo họp đồng. Trường hợp người lao động vi phạm nghĩa vụ báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước (Điều 40 Bộ luật lao động năm 2019)

3. Quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho NLĐ về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết và thanh toán các quyền lợi cho người lao động như tiền lương, trợ cấp… và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ khác cho người lao động. Tuy nhiên, nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì hậu quả pháp lí sẽ khác. Ngoài khoản tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không được làm việc, người sử dụng lao động còn phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền do chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động trái pháp luật thì có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc (nếu người lao động có nhu cầu) đồng thời trả toàn bộ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước (theo Điều 45 Bộ luật lao động năm 2019 và Điều 41 Bộ luật lao động năm 2012). Bên cạnh đó khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại cùng giấy tờ chính khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp các bản sao tài liệu có liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu.

Về quyền lợi, người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc và được bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. Ngoài ra, khi hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động còn được hoàn trả phí đào tạo (nếu có). Thời hạn thanh toán các quyền lợi cho người sử dụng lao động là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp đặc biệt cũng không quá 30 ngày.

internspi

Bài viết phổ biến

Bài viết khác