Phân biệt Trợ cấp thất nghiệp và Trợ cấp thôi việc?

19/07/2023 09:39
Trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, phân biệt trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thất nghiệp và Trợ cấp thôi việc là hai thuật ngữ rất dễ nhầm lẫn do có những điểm tương đồng. Đây đều là những khoản tiền mà người lao động sẽ được nhận sau khi nghỉ việc và chưa tìm được công việc khác. Tuy nhiên, xét về bản chất thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau, Spiral sẽ giúp bạn phân biệt dựa vào các tiêu chí dưới đây.

1. Về cơ sở pháp lý

Chế độ trợ cấp thôi việc được quy định tại Điều 46 của Bộ Luật lao động năm 2019.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp được quy định tại toàn bộ chương 6 – Bảo hiểm thất nghiệp của Luật việc làm năm 2013.

2. Về khái niệm

Trợ cấp thất nghiệp được hiểu là khoản tiền mà người lao động được nhận khi nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng trong trường hợp hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Về chủ thể chi trả

Đối với trợ cấp thất nghiệp: Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì  tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức này nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp từ Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Đối với trợ cấp thôi việc: Theo Điều 46 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

4. Về điều kiện hưởng trợ cấp

Chế độ trợ cấp thôi việc và chế độ trợ cấp thất nghiệp được áp dụng trong những trường hợp hoàn toàn khác nhau.

4.1. Trợ cấp thất nghiệp

Người lao động làm việc tại đơn vị và có tham gia BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

– Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợp: đơn phương chấm dứt, hợp đồng phạm pháp, đang hưởng hưu trí hoặc trợ cấp mất sức làm việc.

– Người lao động phải có thời gian đóng BHXH: tối thiểu 12 tháng trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc đối với những trường hợp thuộc Điểm a, b nằm trong Khoản 1, Điều 43 của Luật việc làm năm 2013, có thời gian đóng 12 tháng trong vòng 36 tháng đối với trường hợp thuộc Điểm c, Khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm năm 2013.

– Người lao động đã làm thủ tục, nộp hồ sơ đầy đủ tại các nơi giải quyết chế độ BHTN theo quy định của Khoản 1, Điều 6 của Luật việc làm năm 2013.

– Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động vẫn đang trong tình trạng thất nghiệp, trừ các trường hợp: thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, đi học tối thiểu 12 tháng, nằm trong diện giáo dưỡng, giáo dục bắt buộc hoặc phải đi cai nghiện, bị giam giữ hoặc phạt ngồi tù, ra nước ngoài sinh sống, học tập hoặc làm việc, tòa án tuyên bố lao động đã chết.

4.2. Trợ cấp thôi việc

Người lao động đã làm việc tại đơn vị liên tục từ 12 tháng trở lên và nằm trong các trường hợp sau thì được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Người lao động đã hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách.

– Lao động đã hoàn thành các công việc đề ra như hợp đồng lao động.

– Người lao động và đơn vị cùng thỏa thuận và thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động phải chịu hình phạt của pháp luật: giam giữ, tử hình hoặc theo bản án thì không được phép làm các công việc nằm trong hợp đồng lao động.

– Người lao động đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Các trường hợp này phải do Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền tuyên bố, xác nhận.

– Người sử dụng lao động không phải là tổ chức mà là cá nhân, bị Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền thông báo là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Người sử dụng lao động không phải cá nhân, mà là các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp,… không còn hoạt động.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại Điều 35 của Bộ Luật lao động năm 2019.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 36 của Bộ Luật lao động năm 2019.

5. Về thời gian tính hưởng trợ cấp

Thời gian để tính mức hưởng chế độ cho người lao động của chế độ trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc hoàn toàn khác nhau về phương pháp tính và tách biệt về khoảng thời gian tính.

5.1. Trợ cấp thất nghiệp

Tính theo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

– Đóng đủ 12 – 36 tháng: Hưởng 03 tháng trợ cấp

– Cứ thêm đủ 12 tháng: Thêm 01 tháng

– Tối đa 12 tháng

5.2. Trợ cấp thôi việc

Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm

Thời gian này được tính theo năm (đủ 12 tháng) và làm tròn như sau:

– Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;

– Trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.

6. Về mức hưởng trợ cấp

Mức hưởng chế độ là một trong những tiêu chí giúp phân biệt rõ ràng nhất hai thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn này.

6.1. Trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng/tháng = 60% x Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

6.2. Trợ cấp thôi việc

Mức hưởng = ½ x Thời gian tính hưởng trợ cấp x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ việc.

Với những nội dung nêu trên, Spiral hy vọng bạn đọc đã phân biệt được trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp. Các bạn có thể căn cứ vào những tiêu chí này để áp dụng vào trường hợp của mình nhằm hưởng đầy đủ chế độ.

internspi

Bài viết phổ biến

Bài viết khác