5 khoản tiền được nhận khi nghỉ việc, bạn nên biết

01/08/2023 10:27
tiền được nhận khi nghỉ việc, tiền lương, nghỉ việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc, nghỉ phép

Trong quan hệ lao động, nghỉ việc hay chấm dứt hợp đồng lao động là điều không ai muốn, khi đó người lao động thường là người thiệt thòi, chịu nhiều khó khăn. Bởi vậy, pháp luật có đặt ra một số quy định về các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động.

Căn cứ Bộ luật lao động năm 2019, người lao động tùy trường hợp có 5 khoản tiền được nhận khi nghỉ việc như sau:

1. Tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán

Mọi người lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động đều được nhận khoản tiền này. Theo Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động (trong đó có tiền lương).

“1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.”

Như vậy, trong thời hạn nói trên, người lao động sẽ được chi trả tiền lương cho những ngày mình làm việc mà chưa được thanh toán.

2. Tiền trợ cấp thôi việc

Người lao động đã làm việc tại đơn vị liên tục từ 12 tháng trở lên và nằm trong các trường hợp sau thì được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Người lao động đã hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách.

– Lao động đã hoàn thành các công việc đề ra như hợp đồng lao động.

– Người lao động và đơn vị cùng thỏa thuận và thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động.

– Người lao động phải chịu hình phạt của pháp luật: giam giữ, tử hình hoặc theo bản án thì không được phép làm các công việc nằm trong hợp đồng lao động.

– Người lao động đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Các trường hợp này phải do Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền tuyên bố, xác nhận.

– Người sử dụng lao động không phải là tổ chức mà là cá nhân, bị Tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền thông báo là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Người sử dụng lao động không phải cá nhân, mà là các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp,… không còn hoạt động.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp quy định tại Điều 35 của Bộ luật Lao động năm 2019.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019.

3. Tiền trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nghỉ việc được trả trợ cấp mất việc làm khi có đủ các điều kiện:

– Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

– Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

4. Tiền trợ cấp thất nghiệp

Khác với các khoản tiền nói trên, tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả, chứ không phải người sử dụng lao động. Tuy nhiên để được hưởng khoản tiền này, người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động.

– Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

5. Tiền phép năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết

Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, tùy vào đối tượng lao động và điều kiện làm việc thì người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động sẽ được nghỉ phép năm từ 12 – 16 ngày.

Trường hợp người lao động chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết mà phải nghỉ việc thì có thể được thanh toán tiền nghỉ phép năm theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

“3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.”

Qua bài viết, Spiral mách bạn 5 khoản tiền mà người lao động được nhận khi nghỉ việc, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Người lao động cần nắm rõ các thông tin về điều kiện được hưởng để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

internspi

Bài viết phổ biến

Bài viết khác